Rao Hot

Rao Hot
Rao vặt Hot nhất

Hiển thị các bài đăng có nhãn Điện thoại. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Điện thoại. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 20 tháng 4, 2015

Mã vùng điện thoại các quốc gia tham khảo


Vietnam +84
Zambia +260
Tunisia 216
Turkey +90
UAE +971
Uganda +256
Ukraine +380
United Kingdom +44
United States +1
Venezuela +58
Yemen +967
Singapore +65
South Africa +27
Spain +34
Sri Lanka +94
Sudan +249
Sweden +46
Switzerland +41
Taiwan +886
Tanzania +255
Thailand +66
Pakistan +92
Paraguay +595
Philippines +63
Poland +48
Portugal +351
Qatar +974
Romania +40
Russia +7
Saudi Arabia +966
Serbia +381
Monaco +377
Morocco +212
Mozambique +258
Namibia +264
Nepal +977
Netherlands +31
New Zealand +64
Nigeria +234
Norway +47
Oman +968
Korea +82
Latvia +371
Lebanon +961
Libya +218
Lithuania +370
Luxembourg +352
Malawi +265
Malaysia +60
Mauritius +230
Mexico +52
India +91
Indonesia +62
Iran +98
Ireland +353
Israel +972
Italy +39
Jamaica +1876
Japan +81
Jordan +962
Kenya +254
Canada +1
Estonia +372
Finland +358
France +33
Germany +49
Ghana +233
Greece +30
Guatemala +502
Guyana +592
Hong Kong +852
Hungary +36
Côte d’Ivoire +225
China +86
Colombia +57
Costa Rica +506
Croatia +385
Denmark +45
DR Congo +243
Ecuador +593
Egypt +20
Brunei +673
Brazil +55
Bosnia & Herzegovina +387
Belgium +32
Bangladesh +880
Azerbaijan +994
Austria +43
Australia +61
Armenia +374
Argentina +54
Alaska 1+907 -16-17 2 Mã vùng Albania 355 -6 3 Mã vùng Andorra 376 -6 4 Mã vùng Armenia 374 -4 5 Mã vùng Australia 61 +1+3 6 Mã vùng Austria 43 -6 7 Mã vùng Azerbaijan 994 -4 8 Mã vùng Azores Isl. 351 -8 9 Mã vùng Baleric.Isl 34+971 -6 10 Mã vùng Belarus 375 -4 11 Mã vùng Belgium 32 -6 12 Mã vùng Bosnia – Heregovina 387 -6 13 Mã vùng Brunei 673 +1 14 Mã vùng Bulgaria 359 -5 15 Mã vùng Cambodia 855 0 16 Mã vùng Canada 1 -12 17 Mã vùng Canary Isl. 34 -7 18 Mã vùng China 86 +1,10 19 Mã vùng Christmas Isl 61 0 20 Mã vùng Cocos Isl. 61 -3 21 Mã vùng Croatia 385 -6 22 Mã vùng Cuba 53 -12 23 Mã vùng Cyprus 357 -5 24 Mã vùng Czech 420 -6 25 Mã vùng Denmark 45 -6 26 Mã vùng East Timor 670 -0+2 27 Mã vùng Estonia 372 -4 28 Mã vùng Finland 358 -5 29 Mã vùng France 33 -6 30 Mã vùng Georgia 995 -5 31 Mã vùng Germany 49 -6 32 Mã vùng Gibratar 350 -6 33 Mã vùng Greece 30 -5 34 Mã vùng Hongkong 852 +1 35 Mã vùng Hungary 36 +6 36 Mã vùng Iceland 354 -7 37 Mã vùng India 91 -1.30 38 Mã vùng Indonesia 62 -0+2 39 Mã vùng Ireland 353 -7 40 Mã vùng Italy 39 -6 41 Mã vùng Japan 81 +2 42 Mã vùng Kazakhstan 7 -4 43 Mã vùng Korea, DPR of 850 +2 44 Mã vùng Korea, Rep. of 82 +2 45 Mã vùng Kyrgyzstan 996 -2 46 Mã vùng Laos 856 0 47 Mã vùng Latvia 371 -4 48 Mã vùng Liechtenstein 423 -6 49 Mã vùng Lithuania 370 -4 50 Mã vùng Luxembourg 352 -6 51 Mã vùng Macao 853 +1 52 Mã vùng Macedonia 389 -6 53 Mã vùng Madeira 351+91 -7 54 Mã vùng Malaysia 60 +1 55 Mã vùng Malta 356 -6 56 Mã vùng Moldova 373 -4 57 Mã vùng Monaco 377 -6 58 Mã vùng Mongolia 976 0 59 Mã vùng Myanmar 95 -0.30 60 Mã vùng Netherlands 31 -6 61 Mã vùng New Zealand 64 +4+5 62 Mã vùng Norway 47 -6 63 Mã vùng Philippines 63 +1 64 Mã vùng Poland 48 -6 65 Mã vùng Portugal 351 -7 66 Mã vùng Romania 40 -3 67 Mã vùng Russia 7 +4 68 Mã vùng Saipan ( Mariana ) 1+670 +3 69 Mã vùng San Marino 378 -6 70 Mã vùng Singapore 65 +1 71 Mã vùng Slovakia 421 -6 72 Mã vùng Slovenia 386 -6 73 Mã vùng Spain 34 -6 74 Mã vùng Spanish North Africa 34 -6 75 Mã vùng Sweeden 46 -6 76 Mã vùng Switzerland 41 -6 77 Mã vùng Taiwan 886 +1 78 Mã vùng Tajikistan 992 -2 79 Mã vùng Thailand 66 0 80 Mã vùng Turkmenistan 993 -3 81 Mã vùng Ukraine 380 -4 82 Mã vùng United Kingdom 44 -7 83 Mã vùng USA 1 -12 84 Mã vùng Uzbekistan 998 -3 85 Mã vùng Vatican City 39 -6 86 Mã vùng Yugoslavia 381 -6 87 Mã vùng Afghanistan 93 -2.30 88 Mã vùng Algeria 213 -6 89 Mã vùng American Samoa 684 -18 90 Mã vùng American Virgin Isl. 1+340 -11 91 Mã vùng Angola 244 -6 92 Mã vùng Anguilla 1+264 -11 93 Mã vùng Antigua Barbuda 1+268 -11 94 Mã vùng Argentina 54 -10 95 Mã vùng Aruba 297 -11 96 Mã vùng Ascension Isl. 247 -7 97 Mã vùng Bahamas 1+242 -12 98 Mã vùng Bahrain 973 -4 99 Mã vùng Bangladesh 880 -1 100 Mã vùng Barbados 1+246 -11 101 Mã vùng Belize 501 -13 102 Mã vùng Benin 229 -6 103 Mã vùng Bermuda 1+441 -11 104 Mã vùng Bhutan 975 -1 105 Mã vùng Bolivia 591 -11 106 Mã vùng Bostwana 267 -5 107 Mã vùng Brazil 55 -10-12 108 Mã vùng British Virgin Isl. 1+284 -11 109 Mã vùng Burkinafaso 226 -7 110 Mã vùng Burundi 257 -5 111 Mã vùng Cameroon 237 -6 112 Mã vùng Cape Verde 238 -8 113 Mã vùng Cayman Isl. 1+345 -12 114 Mã vùng Caribbean Isl 1+809 -12 115 Mã vùng Central African Rep. 236 -6 116 Mã vùng Chad 235 -6 117 Mã vùng Chile 56 -11 118 Mã vùng Colombia 57 -12 119 Mã vùng Comoros 269 -4 120 Mã vùng Congo, Rep of the 242 -6 121 Mã vùng Congo, DPR of the 243 -5-6 122 Mã vùng Cook Isl. 682 -17 123 Mã vùng Costa Rica 506 -13 124 Mã vùng Diego Garcia 246 -2 125 Mã vùng Djibouti 253 -4 126 Mã vùng Dominica Isl. 1+767 -11 127 Mã vùng Dominican Rep. 1+809 -11 128 Mã vùng Ecuador 593 -12 129 Mã vùng Egypt 20 -5 130 Mã vùng El Salvador 503 -15 131 Mã vùng Equatorial Guinea 240 -6 132 Mã vùng Eritrea 291 -4 133 Mã vùng Ethiopia 251 -4 134 Mã vùng Falkland Isl. 500 -11 135 Mã vùng Faroe Isl. 298 -7 136 Mã vùng Fiji 679 +5 137 Mã vùng French Guiana 594 -11 138 Mã vùng French Polynesia 689 -17 139 Mã vùng Gabon 241 -6 140 Mã vùng Gambia 220 -7 141 Mã vùng Ghana 233 -7 142 Mã vùng Greenland 299 -10 143 Mã vùng Grenada 1+473 -11 144 Mã vùng Guadeloupe 590 -11 145 Mã vùng Guam 1+671 +5 146 Mã vùng Guatemala 502 -13 147 Mã vùng Guinea 224 -7 148 Mã vùng Guinea Bissau 245 -8 149 Mã vùng Guyana 592 -10 150 Mã vùng Haiti 509 -12 151 Mã vùng Hawaii 1+808 -17 152 Mã vùng Honduras 504 -13 153 Mã vùng Iran 98 -3.30 154 Mã vùng Iraq 964 -4 155 Mã vùng Israel 972 -5 156 Mã vùng Ivory Coast 225 -7 157 Mã vùng Jamaica 1+876 -12 158 Mã vùng Jordan 962 -5 159 Mã vùng Kenya 254 -4 160 Mã vùng Kiribati 686 +5 161 Mã vùng Kuwait 965 -4 162 Mã vùng Lebanon 961 -5 163 Mã vùng Lesotho 266 -5 164 Mã vùng Liberia 231 -7 165 Mã vùng Libya 218 -7 166 Mã vùng Madagasca 261 -4 167 Mã vùng Malawi 265 -5 168 Mã vùng Maldives 960 -2 169 Mã vùng Mali 223 -7 170 Mã vùng Marshall Isl. 692 +4+5 171 Martinique 596 -11 172 Mã vùng Mauritania 222 -7 173 Mã vùng Mauritius 230 -7 174 Mã vùng Mayotte Isl. 269 -4 175 Mã vùng Mexico 52 -13-15 176 Mã vùng Micronesia 691 +3+4 177 Mã vùng Midway Isl. 1+808 -18 178 Mã vùng Montserrat 1+664 -11 179 Mã vùng Morocco 212 -7 180 Mã vùng Mozambique 258 -5 181 Mã vùng Namibia 264 -5 182 Mã vùng Nauru 674 +5 183 Mã vùng Nepal 977 -1.15 184 Mã vùng Netherlands Antilles 599 -11 185 Mã vùng New Caledonia 687 +4 186 Mã vùng Nicaragua 505 -13 187 Mã vùng Niger 227 -6 188 Mã vùng Nigeria 234 -6 189 Mã vùng Niue Isl. 683 -18 190 Mã vùng Norfolk Isl. 672 +4,30 191 Mã vùng Oman 968 -3 192 Mã vùng Pakistan 92 -2 193 Mã vùng Palau 680 +2 194 Mã vùng Palestine 970 -5 195 Mã vùng Panama 507 -12 196 Mã vùng Papua New Guinea 675 +3 197 Mã vùng Paraguay 595 -11 198 Mã vùng Peru 51 -12 199 Mã vùng Puerto Rico 1+787 -11 200 Mã vùng Qatar 974 -3 201 Mã vùng Reunion 262 -11 202 Mã vùng Ruwanda 250 -5 203 Mã vùng Sao Tome and Principe 239 -7 204 Mã vùng Saudi Arabia 966 -4 205 Mã vùng Senegal 221 -7 206 Mã vùng Seychelles 248 -3 207 Mã vùng Sierra Leone 232 -7 208 Mã vùng Solomon Isl. 677 +4 209 Mã vùng Somalia 252 +4 210 Mã vùng South Africa 27 -5 211 Mã vùng Sri Lanka 94 -1.30 212 Mã vùng St Helena 290 -7 213 Mã vùng St Kitts and Nevis 1+869 -11 214 Mã vùng St Lucia 1+758 -11 215 Mã vùng St Pierre and Miquelon 508 -6 216 Mã vùng St Vicent & Grenadines 1+784 -5-6 217 Mã vùng Sudan 249 -5 218 Mã vùng Surinam 597 -5 219 Mã vùng Swaziland 268 -5 220 Mã vùng Syria 963 -5 221 Mã vùng Tanzania 255 -4 222 Mã vùng Togo 228 -7 223 Mã vùng Tonga 676 -11 224 Mã vùng Tokelau 690 -18 225 Mã vùng Trinidad &Tobago 1+868 -11 226 Mã vùng Tunisia 216 -6 227 Mã vùng Turkey 90 -5 228 Mã vùng Turks and Caicos Isl. 1+649 +12 229 Mã vùng Tuvalu 688 +5 230 Mã vùng Uganda 256 -4 231 Mã vùng United Arab Emirates 971 -3 232 Mã vùng Uruguay 598 -10 233 Mã vùng Vanuatu 678 +4 234 Mã vùng Venezuela 58 -11 235 Mã vùng Wake Isl. 1+808 +5 236 Mã vùng Wallis & Futuna Isl. 681 +5 237 Mã vùng Western Sahara 21 -6 238 Mã vùng Western Samoa 685 -16 239 Mã vùng Yemen Republic 967 -4 240 Mã vùng Zambia 260 -4 241 Mã vùng Zimbabue 263 -5 Mã vùng điện thoại Quốc tế-Mã vùng các nước

Thứ Tư, 25 tháng 6, 2014

Bài hướng dẫn unlock iPhone 3GS, iPhone 4, iPhone 4S bằng SAM


Đây là bài hướng dẫn unlock iPhone của bạn bằng cách sử dụng SAM. Phương pháp này thực hiện được trên iPhone 4S, iPhone 4, iPhone 3GS chạy iOS 5.x.

Bước 1:
iPhone của Bạn chắc chắn đã được jailbreak (nghĩa là đã có Cydia). Các Bạn có thể tìm thêm thông tin về cách jailbbreak iPhone của Bạn tại đây.

Bước 2: 
Khởi chạy Cydia bằng cách chạm vào icon Cydia ngoài màn hình SpringBoard.
[​IMG]

Bước 3:
Chọn vào thẻ Manage từ phía dưới màn hình của Cydia.
[​IMG]

Bước 4:
Và nhấn chọn vào chữ Sources rất to ở giữa.
[​IMG]

Bước 5:
Chọn vào nút Edit ở góc trên bên phải của màn hình.
[​IMG]

Bước 6:
Nhấn chọn vào nút Add xuất hiện ở góc trái bên trên màn hình.
[​IMG]

Bước 7:
Gõ vào http://repo.bingner.com và nhấn vào nút Add Source.
[​IMG]

Bước 8:
Nhấn chọn vào nút Return to Cydia.
[​IMG]

Bước 9:
Nhấn chọn vào Bingner từ danh sách các Sources.
[​IMG]

Bước 10:
Chọn SAM từ dạnh sách các gói dữ liệu vừa load về.
[​IMG]

Bước 11:
Nhấn vào nút Install ở bên góc trên bên phải màn hình.
[​IMG]

Bước 12: 
Nhấn vào nút Confirm để bắt đầu quá trình cài đặt.
[​IMG]

Bước 13
Sau khi quá trình cài đặt hoàn tất ta nhấn vào nút Restart SpringBoard.

[​IMG]

Bước 14:
Bây giờ thì bỏ 1 SIM mới vào iPhone và chọn vào SAMPrefs từ màn hình iPhone của Bạn.

[​IMG]

Bước 15:
Chọn vào chữ Utilities
[​IMG]

Bước 16: 
Nhấn chọn De-Activate. Và tình trạng Active iPhone của Bạn ở mục "More Information" bây giờ sẽ là "Unactivated"

[​IMG][​IMG]

[​IMG][​IMG]

Bước 17:
Ở "Subscriber Artificial Module", bật Enabled qua ON. Ở Method, chọn "By Country and Carrier". Ở country, chọn đúng quốc gia. Ở Carrier, chọn đúng nhà mạng.

[​IMG][​IMG]

Bước 18:
Ở mục Country bạn chọn quốc gia gốc mà Bạn mua iphone í. Như USA chẳng hạn.

[​IMG][​IMG]

Bước 19:
Ở mục Carrier Bạn chọn nhà mạng gốc đã khoá iphone ví dụ AT&T

[​IMG][​IMG]

Bước 20:
Một vài nhà mạng sẽ có nhiều Carrier ID Bạn có thể cần chọn SIM ID. Việc này là cần thiết vì iTunes có thể không active được vì các bước tiếo theo Bạn sẽ bị sai số IMSI mà Bạn đã chọn.

[​IMG][​IMG]

Bước 21:
Bấm vào More Information, copy hoặc chép xuống số IMSI , bấm Spoof Real SIM to SAM

[​IMG][​IMG]

Bước 22:
Chọn vào Spoof Real SIM to SAM
[​IMG][​IMG]

Bước 23: 
Trở lại màn hình của SAM và dán số IMSI vào.

[​IMG][​IMG]

Bước 24:
Kết nối iPhone của Bạn với máy tính và đợi itunes active iPhone của Bạn.
[​IMG]

Kế tiếp là double click vào số phone hiện trong iTunes và kiểm tra xem ICCID có trùng với thẻ SIM hay không. Nếu không trùng thì làm lại từ Bước 14

Bước 25:
Lấy iphone ra khỏi máy vi tính và tắt iTunes.

Bước 26:
Chạy lại SAM từ màn hình iPhone, cho SAM ngừng hoạt động bằng cách tap vào cái chữ "Enable" trong SAM. Việc xoá luôn SAM là không cần thiết.

[​IMG][​IMG]

Bước 27:
Kết nối iPhone của Bạn với máy tính và bật iTunes lên lần nữa.

[​IMG]
Bạn có thể thấy iTunes báo lỗi không thể active được. Điều này là bình thường. Bạn chỉ cần thoát nó và mở lại thôi.
[​IMG]

Bước 28:
Trong một thời gian ngắn cột sóng của iPhone sẽ xuất hiện. Xin chúc mừng!

[​IMG][​IMG]


Quan trọng:
Push notifications có thể sẽ không chạy . Nếu là thế thì vào SAM và bấm "clear push" . Kế tiếp là cắm iphone & chạy itunes.

iPhone của bạn sẽ có unlock với riêng cái thẻ SIM mà bạn dùng ở những bước trên. Máy có thể bật, tắt & cắm vào iTunes thoải mái mà không sợ mất unlock. Nên nhớ là unlock chỉ hiệu nghiệm với thẻ SIM mà đã dùng để thực hiện ở bước 1-12.

Cách unlock này không lệ thuộc sử dụng số cấp cứu (112) hoặc IMSI spoofing cho nên sẽ không gặp những lỗi như khi dùng GEVEY. 

Đã thử và chạy với IOS 5.0.1 nhưng chắc vẫn sẽ chạy với IOS 5.1
Lưu ý quan trọng:

Sau khi unlock thành công cần phải lưu lại thông tin unlock bằng cách như sau. có thể làm theo cách này hoặc cách này.
Nguồn Internet