Rao Hot

Rao Hot
Rao vặt Hot nhất

Hiển thị các bài đăng có nhãn Thủ tục hành chính. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thủ tục hành chính. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 9 tháng 5, 2015

Hướng dẫn Xin Cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội


Hướng dẫn Xin Cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội

Trình tự thực hiện:
-   Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội gửi hồ sơ đề nghị tới Cục Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử.
-   Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép. Trường hợp từ chối, Cục Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội (theo mẫu);
Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp); Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Đầu tư); Quyết định thành lập (đối với tổ chức không phải doanh nghiệp).
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định thành lập phải có ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh hoặc chức năng nhiệm vụ phù hợp với loại hình dịch vụ mạng xã hội dự định cung cấp;
Bằng tốt nghiệp đại học hoặc tương đương trở lên (bản sao có chứng thực) và sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm quản lý nội dung có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có ảnh và dấu giáp lai;
Đề án hoạt động có chữ ký, dấu của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép. Đề án bao gồm các nội dung chính sau:
Phương thức tổ chức mạng xã hội, các loại hình dịch vụ, phạm vi, lĩnh vực thông tin trao đổi;
Phương án tổ chức, nhân sự, kỹ thuật, quản lý thông tin, tài chính nhằm bảo đảm hoạt động của mạng xã hội phù hợp với các quy định tại khoản 5 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3, 4, 5 của Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT;
Địa điểm đặt hệ thống máy chú tại Việt Nam;
Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội phải có tối thiểu các nội dung sau:
Các nội dung cấm trao đổi, chia sẻ trên mạng xã hội;
Quyền, trách nhiệm của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội;
Quyền, trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội;
Cơ chế xử lý đối với thành viên vi phạm thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội;
Cảnh báo cho người sử dụng các rủi ro khi lưu trữ, trao đổi và chia sẻ thông tin trên mạng;
Cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa các thành viên mạng xã hội với tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội hoặc với tổ chức, cá nhân khác;
Công khai việc có hay không thu thập, xử lý các dữ liệu cá nhân của người sử dụng dịch vụ trong thỏa thuận cung cấp sử dụng dịch vụ mạng xã hội;
Chính sách bảo vệ thông tin cá nhân, thông tin riêng của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Bộ Thông tin và Truyền thông
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép
Lệ phí (nếu có):
Theo quy định của Bộ Tài chính
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm ngay sau thủ tục):
Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội (Mẫu số 02)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Tổ chức, doanh nghiệp được cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
1.   Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp;
2.   Có nhân sự quản lý đáp ứng các yêu cầu sau:
a. Điều kiện về nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin:
-      Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý nội dung cung cấp trên mạng xã hội;
-      Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung phải tốt nghiệp đại học hoặc tương đương trở lên, có quốc tịch Việt Nam. Đối với người nước ngoài, có địa chỉ tạm trú ít nhất 6 tháng tại Việt Nam;
-      Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung có trách nhiệm cung cấp số điện thoại liên lạc thường xuyên, địa chỉ email cho cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và địa phương để phối hợp xử lý ngay khi cần thiết;
-      Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp có thể giao nhiệm vụ cho cấp phó chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin;
-      Tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội phải thành lập bộ phận quản lý nội dung thông tin.
b. Điều kiện về nhân sự bộ phận kỹ thuật: Bộ phận quản lý kỹ thuật tối thiểu có 01 người đáp ứng quy định tại điểm g, điểm h khoản 2 Điều 2 Thông tư số 02/3014/TT-BTTTT ngày 11/3/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
3. Đã đăng ký tên miền sử dụng để thiết lập mạng xã hội:
-     Đối với tổ chức, doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, dãy ký tự tạo nên tên miền không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí;
-     Trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội của cùng một tổ chức, doanh nghiệp không được sử dụng cùng một tên miền;
-     Tên miền phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 (sáu) tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép và phải tuân thủ theo đúng quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.
4. Có đủ khả năng tài chính, kỹ thuật, tổ chức, nhân sự phù hợp với quy mô hoạt động:
a. Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội phải có phương án tài chính bảo đảm thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật để duy trì hoạt động trong thời gian giấy phép có hiệu lực.
b. Điều kiện về kỹ thuật: thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:
-     Lưu trữ tối thiểu 02 (hai) năm đối với các thông tin về tài khoản, thời gian đăng nhập, đăng xuất, địa chỉ IP của người sử dụng và nhật ký xử lý thông tin được đăng tải;
-     Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng;
-     Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn đảm bảo an toàn thông tin;
-     Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;
-     Đảm bảo phải có ít nhất 01 (một) hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép tại thời điểm bất kỳ cũng có thể đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin trên toàn bộ các trang thông tin điện tử do tổ chức, doanh nghiệp sở hữu;
-     Thực hiện đăng ký, lưu trữ thông tin cá nhân của thành viên quy định tại khoản 7 Điều 2 Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT;
-     Thực hiện việc xác thực người sử dụng dịch vụ thông qua tin nhắn gửi đến số điện thoại hoặc đến hộp thư điện tử khi đăng ký sử dụng dịch vụ hoặc thay đổi thông tin cá nhân;
-     Ngăn chặn hoặc loại bỏ thông tin vi phạm các quy định tại Điều 5 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
-     Thiết lập cơ chế cảnh báo thành viên khi đăng thông tin có nội dung vi phạm (bộ lọc);
-     Sẵn sàng kết nối, xác thực thông tin cá nhân với cơ sở dữ liệu điện tử về chứng minh nhân dân hoặc hệ thống mã số cá nhân quốc gia theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
5. Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin:
-      Có thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội phù hợp theo các quy định tại Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và được đăng tải trên trang chủ của mạng xã hội;
-      Bảo đảm người sử dụng phải đồng ý thỏa thuận sử dụng dịch vụ mạng xã hội bằng phương thức trực tuyến thì mới có thể sử dụng được các dịch vụ, tiện ích của mạng xã hội;
-      Có cơ chế phối hợp để có thể loại bỏ ngay nội dung vi phạm khoản 1 Điều 5 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP chậm nhất sau 03 (ba) giờ kể từ khi tự phát hiện hoặc có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng văn bản, điện thoại, email);
-      Có biện pháp bảo vệ bí mật thông tin riêng, thông tin cá nhân của người sử dụng;
-      Bảo đảm quyền quyết định của người sử dụng trong việc cho phép thu nhập thông tin cá nhân của mình hoặc cung cấp cho tổ chức, doanh nghiệp không được sử dụng cùng một tên miền.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT ngày 19/8/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội.
Mẫu số 02
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
____________________
           Số:
 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                           ____________________________________
                        ................, ngày     tháng     năm
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP                                                           THIẾT LẬP MẠNG XÃ HỘI TRÊN MẠNG
Kính gửi: Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh truyền hình                           và thông tin điện tử)
1. Tên cơ quan chủ quản (nếu có):  
2. Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội:
3. Mục đích thiết lập mạng xã hội:
4. Dịch vụ mạng xã hội: (dịch vụ tạo blog, diễn đàn, trò chuyện trực tuyến….)
5. Đối tượng phục vụ:
6. Phạm vi cung cấp dịch vụ (mạng internet, mạng viễn thông di động):
7. Biện pháp quản lý:
8. Tên miền:         
9. Nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet:
10. Địa điểm đặt máy chủ tại Việt Nam:
11. Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin trên trang mạng xã hội:
- Họ và tên:
- Chức danh:
- Số điện thoại liên lạc (cố định và di động):
12. Trụ sở:
Điện thoại:                                               Fax:
Email:
13. Thời gian đề nghị cấp phép:..... năm..... tháng.
Cam đoan thực hiện đúng quy định tại Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng và Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT ngày 19/8/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cơ quan chủ quản (nếu có);
.................................
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC,DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử)



Nguồn: http://mic.gov.vn/tthc/ptthttdt/cucqlptthttdt/Trang/C%E1%BA%A5pgi%E1%BA%A5yph%C3%A9pthi%E1%BA%BFtl%E1%BA%ADpm%E1%BA%A1ngx%C3%A3h%E1%BB%99i.aspx

Hướng dẫn xin Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp


Thủ tục cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp

Trìnhtự thực hiện:
- Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp gửi hồ sơ đề nghị tới Sở Thông tin và Truyền thông.
- Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông xem xét cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp. Trường hợp từ chối, Sở Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của các cơ quan báo chí địa phương, Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định và chuyển hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp đến Cục Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Cách thức:
Nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa” của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lào Cai.
Hoặc thực hiện qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ: http://egov.laocai.gov.vn:9000/Trang/home.aspx
Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ bao gồm:
Đơn đề nghị Cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp (Theo mẫu);
- Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp); Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Đầu tư); Quyết định thành lập (đối với tổ chức không phải doanh nghiệp); Giấy phép hoạt động báo chí (đối với cơ quan báo chí); Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể).
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định thành lập phải có ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh hoặc chức năng, nhiệm vụ phù hợp với nội dung thông tin cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp;
- Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp Đại học hoặc tương đương trở lên và sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm quản lý trang thông tin điện tử có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có ảnh và dấu giáp lai;
- Đề án hoạt động có chữ ký, dấu của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép.
Đề án thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp gồm những nội dung chính sau:
Về nội dung thông tin: Mục đích cung cấp thông tin, nội dung thông tin, các chuyên mục dự kiến, nguồn tin chính thức, bản in trang chủ và các trang chuyên mục chính;
Phương án tổ chức, nhân sự, kỹ thuật, quản lý thông tin, tài chính nhằm đảm bảo hoạt động của trang thông tin điện tử tổng hợp phù hợp với các quy định tại khoản 5 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và đáp ứng các điều kiện quy định tại các Điều 3, 4, 5 Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT;
- Địa điểm đặt máy chủ tại Việt Nam;
- Văn bản chấp thuận của các tổ chức cung cấp tin để đảm bảo tính hợp pháp của nguồn tin.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, doanh nghiệp
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Sở Thông tin và Truyền thông Lào Cai
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép
Lệ phí
Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị Cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp (Mẫu số 01: 1502101421060151Mau01.09-2014.doc )
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, doanh nghiệp được cấp Giấy phép thiếtlập trang thông tin điện tử tổng hợp, Giấy phép thiết lập mạng xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
1.Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp;
2.Có nhân sự quản lý đáp ứng yêu cầu sau:
a) Điều kiện về nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin:
- Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý nội dung cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp;
- Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung phải tốt nghiệp đại học hoặc tương đương trở lên, có quốc tịch Việt Nam. Đối với người nước ngoài, có địa chỉ tạm trú ít nhất 6 tháng tại Việt Nam;
- Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung có trách nhiệm cung cấp số điện thoại liên lạc thường xuyên, địa chỉ email cho cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và địa phương để phối hợp xử lý ngay khi cần thiết;
- Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp có thể giao nhiệm vụ cho cấp phó chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin;
Tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội phải thành lập bộ phận quản lý nội dung thông tin.
b) Điều kiện về nhân sự bộ phận kỹ thuật: Bộ phận quản lý kỹ thuật tối thiểu có 01 người đáp ứng quy định tại điểm g, điểm h khoản 2 Điều 2 Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
3.Đã đăng ký tên miền sử dụng để thiết lập trang thông tin điện tử tổng hp:
Đối với tổ chức, doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, dãy ký tự tạo nên tên miền không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí;
- Trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội của cùng một tổ chức, doanh nghiệp không được sử dụng cùng một tên miền;
- Tên miền phải còn thời hạn sử dụng ít nhất là 06 (sáu) tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép và phải tuân thủ theo đúng quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.
4.Có đủ khả năng tài chính, kỹ thuật, tổ chức, nhân sự phù hp với quy mô hoạt động:
a) Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép trang thông tin điện tử tổng hợp phải có phương án tài chính bảo đảm thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuậtđể duy trì hoạt động trong thời gian giấy phép có hiệu lực.
b) Điều kiện về kỹ thuật: Thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:
Lưu trữ tối thiểu 90 (chín mươi) ngày đối với nội dung thông tin tổng hợp kể từ thời điểm đăng tải; lưu trữ tối thiểu 02 (hai) năm đối với nhật ký xử lý thông tin được đăng tải;
- Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng;
- Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn đảm bảo an toàn thông tin;
- Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;
- Đảm bảo phải có ít nhất 01 (một) hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép tại thời điểm bất kỳ cũng có thể đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin trên toàn bộ các trang thông tin tiện tử do tổ chức, doanh nghiệp sở hữu.
5) Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin:
- Có quy trình quản lý thông tin công cộng: Xác định phạm vi nguồn thông tin khai thác, cơ chế quản lý, kiểm tra thông tin trước và sau khi đăng tải;
- Có cơ chế kiểm soát nguồn tin, đảm bảo thông tin tổng hợp đăng tải phải chính xác theo đúng thông tin nguồn;
- Có cơ chế phối hợp để có thể loại bỏ ngay nội dung vi phạm khoản 1 Điều 5 Nghị định 72/2013/NĐ-CP chậm nhất sau 03 (ba) giờ kể từ khi tự phát hiện hoặc có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bằng văn bản, điện thoại, email).
Căn cứ pháp lý
Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
- Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT ngày19tháng 8năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội.
- Quyết định số 1386/QĐ-BTTTT ngày 29/09/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông công bố TTHC mới ban hành, TTHC được sửa đổi, bổ sung và TTHC bị hủy bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 29/01/2015 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định quản lý, cung cấp sử dụng thông tin trang thông tin điện tử và mạng xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Thứ Hai, 19 tháng 5, 2014

Thủ tục cấp giấy Chứng minh nhân dân


Thủ tục cấp giấy Chứng minh nhân dân

1- Điều kiện được cấp CMND: Người  đủ 14 tuổi trở lên có hộ khẩu thường trú tại TP.Hồ Chí Minh.
2- Thủ tục cấp CMND:
a. Cấp mới: (cấp CMND lần đầu tiên)
- Kê khai Tờ khai đề nghị cấp CMND (theo mẫu), dán ảnh, xin xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn  nơi thường trú.
- Xuất trình hộ khẩu thường trú bản chính.
b. Cấp đổi: (Đổi CMND do Thành phố hoặc tỉnh khác cấp)
- Kê khai Tờ khai đề nghị cấp CMND (theo mẫu), dán ảnh, xin xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi thường trú.
- Xuất trình hộ khẩu thường trú bản chính.
- Nộp lại CMND cũ
- Riêng đổi CMND có kèm đề nghị điều chỉnh thông tin thì photo Hộ khẩu trang bìa và trang tên người đề nghị (không cần công chứng) kèm Giấy khai sinh hoặc Quyết định của cấp có thẩm quyền.
c. Cấp lại CMND: (Bị mất CMND, xin cấp lại CMND Thành phố)
- Kê khai Tờ khai báo mất và đề nghị cấp lại CMND (theo mẫu), dán ảnh, xin xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn  nơi thường trú.
- Photo Hộ khẩu trang bìa và trang tên người đề nghị (không cần công chứng) để nộp, kèm theo xuất trình hộ khẩu thường trú bản chính.
3- Lệ phí: (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân)
- Cấp mới CMND: 5.000 đ/lần cấp đối với các quận; 3.000 đ/lần cấp đối với các huyện.
- Cấp đổi, cấp lại CMND: 6.000 đ/lần cấp đối với các quận; 4.000 đ/lần cấp đối với các huyện.
Riêng các đối tượng sau không phải nộp lệ phí:
- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.
- Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.
- Công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trở lại.
- Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc.
4- Nơi nộp hồ sơ: Công An Quận, huyện nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc Phòng Cảnh Sát Quản lý Hành chính về trật tự xã hội – Công an thành phố Hồ Chí Minh (số 459 đường Trần Hưng Đạo, Phường Cầu Kho, Quận 1).
5- Thời gian giải quyết:
TÊN CƠ QUAN
THỜI GIAN GIẢI QUYẾT
a- Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH:

- Cấp mới, cấp đổi CMND
5 ngày làm việc
- Cấp lại do bị mất CMND; Cấp mới CMND cho người trên 17 tuổi; đổi CMND cũ do ảnh hoặc thông tin trên CM bị mờ nhòe...
7 ngày làm việc
b- Công an Quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10:
9 ngày làm việc
c- Công an Quận 2, 7, 9, 11, 12, Thủ Đức, Bình Thạnh, Bình Tân, Phú Nhuận, Gò Vấp, Tân Phú,Tân Bình
11 ngày làm việc
d. Công an các Huyện
11 ngày làm việc